thiêu hoá

Học thuật
Thân thiện
thiêu hoá

Người ta thiêu hoá vàng mã trong một chiếc lò nhỏ.

Định nghĩa
  1. Động từ:
    • Đốt đồ vàng : Hành động đốt các vật phẩm bằng giấy (như vàng , tiền giấy, hình nhân, quần áo giấy) với niềm tin rằng chúng sẽ được chuyển hóa thành đồ dùng thật cho người đã khuấtthế giới bên kia. Đây một nghi thức trong tín ngưỡng dân gian.
dụ sử dụng
  • Động từ:
    • Vào ngày rằm tháng bảy, nhiều gia đình thường thiêu hoá vàng để cúng tổ tiên.
    • Tục lệ thiêu hoá những vật dụng bằng giấy cho người mới mất đã từ lâu đời.
Các cách sử dụng nâng cao
  • "thiêu hoá" thường được dùng trong ngữ cảnh trang trọng, liên quan đến phong tục, tín ngưỡng truyền thống. Từ này mang sắc thái cổ, ít dùng trong ngôn ngữ sinh hoạt hàng ngày hiện đại.
Biến thể từ gần giống
  • Đốt vàng : Cách nói thông dụng, phổ biến hơn trong hiện tại với ý nghĩa tương tự "thiêu hoá".
  • Hóa vàng: Thường dùng để chỉ nghi thức đốt vàng sau khi cúng lễ, đặc biệt vào dịp Tết Nguyên đán.
Từ đồng nghĩa
  • Đốt đồ : Hành động đốt các đồ vật làm bằng giấy để cúng tế.
  • Hỏa táng (trong ngữ cảnh khác): Đốt thi thể người chết (nghĩa hoàn toàn khác, chỉ tương đồng về hành động đốt).
Lưu ý
  • Từ "thiêu hoá" được ghi nhận từ , ít được sử dụng trong văn nói hiện đại. Ngày nay, người ta thường dùng các cụm từ như "đốt vàng " hoặc "hóa vàng" thay thế.
  • Hành động này gắn liền với tập tục thờ cúng tổ tiên quan niệm về thế giới âm phủ trong văn hóa Việt Nam.
thiêu hoá

Người ta thiêu hoá vàng mã trong một chiếc lò nhỏ.

  1. Đốt đồ vàng ().

Từ gần giống

Từ chứa "thiêu hoá"